Bảy mươi năm qua, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ luôn được xác định là một trong hai trụ cột cốt lõi song hành cùng công tác đào tạo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Dấu ấn về khoa học và công nghệ của Học viện rất đáng tự hào trong tiến trình tiếp tục khẳng định vai trò là trung tâm xuất sắc quốc gia và khu vực về khoa học sự sống và công nghệ nông nghiệp xanh, số, bền vững.
1. Tầm vóc và triết lý nghiên cứu khoa học
- Khởi nguồn từ thực tiễn sản xuất: Nghiên cứu khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam không tách rời khỏi dòng chảy lịch sử dân tộc. Từ những ngày đầu, triết lý "Học đi đôi với hành", "Nhà trường gắn liền với đồng ruộng và sản xuất" đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động học thuật.
- Khoa học phụng sự kháng chiến: Dù ở nơi sơ tán trên địa bàn các tỉnh trung du, miền núi, các nhà khoa học Học viện vẫn kiên trì thực hiện các đề tài nghiên cứu chọn giống lúa ngắn ngày, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, phòng trừ dịch bệnh cây trồng vật nuôi, phục vụ trực tiếp sản xuất, bảo đảm nguồn lương thực vững chắc cho hậu phương và tiền tuyến.
- Chuyển mình trong thời kỳ đổi mới tự chủ đại học và dấu ấn xếp hạng: Học viện chuyển mình mạnh mẽ từ nghiên cứu thuần túy sang nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao, kinh tế sinh học và chuyển giao tri thức với nguồn lực đát đai và con người lớn đóng góp cho nông nghiệp sinh thái cả nước. Theo Bảng xếp hạng SCImago 2025, Học viện đứng thứ 4 trong số các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu hàng đầu tại Việt Nam; theo bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject 2026, Học viện vào nhóm Top 301–350 thế giới trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp...
![]() |
| Thầy Cao Liêm hướng dẫn cán bộ kỹ thuật địa phương xây dựng và sử dụng Bản đồ đất - 1976 |
2. Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi và chế phẩm sinh học đột phá
- Thành tựu chọn tạo giống cây trồng: Đây là niềm tự hào của Học viện, tên tuổi của GS. Lương Định Của và GS. Bùi Huy Đáp gắn liền với những giống lúa ngắn ngày lịch sử như NN1, mở ra cuộc cách mạng thâm canh tăng vụ tại Đồng bằng sông Hồng và miền Bắc Việt Nam.
- Hệ thống giống lúa lai, lúa thuần và rau màu chủ lực: Các thế hệ nhà khoa học Học viện đã chọn tạo và đưa vào sản xuất hàng loạt giống lúa đột phá: giống lúa lai VL20, TH3-3, TH3-5, TH3-7; giống lúa thuần chất lượng cao Hương Cốm, NV1; các giống cà chua lai chịu nhiệt HT42, HT160; giống ngô lai HUA16, VNUA16; giống đu đủ VNĐĐ... mang lại giá trị kinh tế hàng ngàn tỷ đồng cho người nông dân.
- Đột phá chăn nuôi, vắc xin và chẩn đoán thú y: Học viện tiên phong nghiên cứu chọn tạo các dòng lợn, gia cầm hướng thịt và hướng trứng năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái Việt Nam. Bệnh viện Thú y hiện đại hàng đầu miền Bắc cùng hệ thống phòng thí nghiệm ISO đã nghiên cứu thành công nhiều quy trình vắc xin chẩn đoán phòng chống bệnh dịch tả lợn, cúm gia cầm, bệnh truyền lây.
- Chế phẩm sinh học, khí canh và cơ giới hóa nông nghiệp: Học viện đã làm chủ quy trình công nghệ sinh học tiên tiến: công nghệ khí canh nhân giống khoai tây siêu nguyên chủng, quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh EMINA ứng dụng xử lý môi trường nông nghiệp và kích thích sinh trưởng cây trồng, cùng các dòng máy gặt đập liên hợp, máy gieo hạt tự động phù hợp với đồng ruộng Việt Nam.
Một số sản phẩm khoa học công nghệ tiêu biểu của Học viện
![]() |
3. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp Spin-off và thương mại hóa khoa học công nghệ
![]() |
| Lễ trao giải sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2023 |
![]() |
| Trung tâm Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo được thành lập ngày 01/04/2025 |
- Mô hình Nhóm nghiên cứu mạnh: Học viện xây dựng hệ thống 46 Nhóm nghiên cứu mạnh, Nhóm nghiên cứu xuất sắc và Nhóm nghiên cứu tinh hoa, là hạt nhân tham gia giải quyết các bài toán lớn của ngành nông nghiệp.
- Thí điểm doanh nghiệp Spin-off và Thương mại hóa: Học viện tiên phong thí điểm thành lập doanh nghiệp KHCN (Spin-off), Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và Trung tâm Đổi mới sáng tạo Nông nghiệp. Các công ty Spin-off trực tiếp thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, đưa vào thị trường.
- Phân chia lợi ích từ tài sản trí tuệ: Học viện áp dụng cơ chế đặc thù vượt trội để thực hiện cơ chế phân chia lợi ích từ thương mại hóa tài sản trí tuệ cho các tác giả nhà khoa học, tạo động lực mạnh mẽ giải phóng sức sáng tạo của đội ngũ tri thức.
Công bố quốc tế, bằng sáng chế và doanh thu KHCN qua các giai đoạn
![]() |
4. Các cá đạt giải thưởng khoa học cao quý
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về KH&CN: Trong đội ngũ nhà khoa học của Học viện có 9 người đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ: GS. Lương Định Của, GS. Bùi Huy Đáp, GS.VS. Vũ Tuyên Hoàng, GS.TS. Trần Hồng Uy, GS.VS. Đào Thế Tuấn, PGS.TS. Võ Trọng Hốt, GS.TS. Lê Duy Thước, GS.TS. Cao Liêm và GS.TS. Nguyễn Văn Luật.
- Giải thưởng Kovalevskaia tôn vinh nữ tri thức: Có 4 nhà khoa học nữ xuất sắc của Học viện đã vinh dự nhận Giải thưởng Kovalevskaia cao quý: PGS.TS. Tạ Thị Thu Cúc (1988), PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm (2000), GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan (2014) và GS.TS. Nguyễn Thị Lan (2021).
5. Định hướng phát triển KHCN đến năm 2035, tầm nhìn 2050 của Học viện
Trụ cột chiến lược phát triển KHCN giai đoạn mới là Đề án phát triển Học viện đạt nhóm Top Châu Á, tập trung vào các hướng mũi nhọn: Nông nghiệp sinh thái, Nông nghiệp thông minh, AIoT nông nghiệp, Chuyển đổi số, Công nghệ sinh học hiện đại và Chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu (Net Zero trước 2035).
Chỉ tiêu đột phá KHCN và đổi mới sáng tạo đến năm 2035,
tầm nhìn 2050 của Học viện
![]() |
Ban TCCB
Ý kiến bạn đọc